TỔNG HỢP QUY CÁCH HẠT ĐIỀU NHÂN AFI NGÀNH NÔNG SẢN VÀ HẠT

Đăng bởi: Phan Thuy Nhu - 13 Tháng Sáu, 2018

Không chỉ đứng đầu thế giới về sản lượng xuất khẩu, hạt điều Việt Nam còn được bạn bè quốc tế đánh giá cao về chất lượng và độ an toàn đạt chuẩn AFI. Tuy nhiên hiện nay, khá nhiều người chưa biết và hiểu về tiêu chuẩn đặc biệt này. Vậy chuẩn AFI là gì? Vì sao hạt điều đạt chuẩn AFI lại được đánh giá tốt?  

  1. YÊU CẦU CHUNG
  2. Không được nhiễm sâu bệnh sống.
  3. Hạt điều phải được đóng gói trong thùng mới, sạch, khô, không rò rỉ, không có hàn chì và không lót giấy bên trong. Đóng gói phải bảo đảm chắc chắn cho việc giữ nguyên vẹn hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển, lưu kho bình thường. Bên ngoài thùng được bọc bằng thùng carton mới, không có côn trùng hoặc nấm mốc, và niêm phong không dùng đinh ghim ngoại trừ có những qui định bởi người tiêu thụ sau cùng. Thùng carton phải tối thiểu qua thử nghiệm chịu lực 200 pound, 32 ECT. Khí CO2 nạp phải là loại dùng cho thực phẩm.
  4. Chỉ sử dụng thuốc trừ sâu được phép dùng cho hạt điều và dư lượng thuốc ở mức độ cho phép của Chính phủ nước nhập khẩu. Không cho phép một dư lượng của bất cứ loại thuốc trừ sâu nào mà không được phép sử dụng cho hạt điều ở nước nhập khẩu.Tại Mỹ, chỉ có những thuốc trừ sâu được chấp thuận mới sử dụng cho hạt điều và giới hạn dư lượng những thuốc trừ sâu đó như sau: Flutriafol – 0.02 ppm, phosphine – 0,1ppm. Sự hun trùng với methyl bromide và Napthalene thì bị ngăn cấm.
  5. Tất cả các thùng cartons phải được kí hiệu rõ ràng với các mục sau:
  • Tên sản phẩm và nhãn hiệu thương mại nếu có.
  • Tên và địa chỉ người sản xuất hoặc đóng gói.
  • Cấp loại.
  • Trọng lượng tịnh.
  • Nước sản xuất.
  • Tên người mua hay ký hiệu.
  • Cảng đến.

Các ký hiệu khác theo thỏa thuận giữa người mua và mua bán. Số lô hàng hoặc mã sản phẩm phải được ghi bên ngoài thùng carton, theo luật của nước nơi hàng đến.

  1. Vận đơn phải liệt kê số thùng cartons, nước xuất xứ và ký hiệu ghi trên thùng cartons.
  2. Các chuyến hàng phải được giám định trước khi bốc hàng và việc vận chuyển phải được thực hiện phù hợp với vận chuyển thực phẩm trong điều kiện tốt đó là: Không có mùi lạ, côn trùng hoặc nấm mốc, hoạt động của các loài gậm nhấm và các chất lạ khác.
  3. Độ ẩm của hạt điều phải từ 3% – 5%, xác định theo phương pháp tham chiếu AOAC.
  4. Nếu kiểm tra tiêu chuẩn “chiên” được qui định trong hợp đồng thì phải tiến hành theo phụ lục II (vết dao).
  5. Không cho phép đóng khối cứng: Đóng khối cứng được định nghĩa là hạt điều trong bao chân không bị đóng thành khối cứng đến nổi không thể tách rời nhau nếu không sử dụng các dụng cụ bên ngoài tác động vào.
  6. Nhân điều phải không có các vật lạ cứng, nhọn và tóc.

CHẤT LƯỢNG VÀ PHÂN LOẠI

Hạt điều nhân được xếp loại: Chất lượng tốt loại 1 (First Quality Fancy); Nhân sém chất lượng loại 2 (Second Quality Scorched); Nhân nguyên nám nhẹ (Lightly Blemished Wholes – “LBW”); Nhân nguyên nám (Blemished Whole – “BW”); Nhân sém đặc biệt chất lượng loại 3 (Third Quality Special Scorched); Chất lượng loại 4 (Fourth Quality); Loại thứ phẩm (Dessert).

First Quality Fancy: Hạt điều nhân có màu sắc đồng nhất, có thể là trắng, vàng nhạt, ngà nhạt.

Second Quality Scorched: Hạt điều nhân có thể màu vàng, nâu nhạt, ngà nhạt, xám tro nhạt hoặc ngà đậm.

Third Quality Special Scorched: Hạt điều nhân có thể màu vàng đậm, nâu, hổ phách hoặc xanh nhạt đến xanh đậm. Hạt có thể nhăn nhẹ, non, lốm đốm nâu nhạt, nám hoặc biến màu khác.

Fourth Quality: Hạt điều nhân như loại 1 hoặc loại 2, chấp nhận chúng có những lổ đốm.

Lightly Blemished Wholes (LBW): Nhân có thể màu nâu nhạt, ngà nhạt, xám  tro nhạt hoặc ngà đậm. Nhân có thể có lốm đốm nâu nhạt hoặc nám trên bề mặt miễn là không quá 40% nhân bị ảnh hưởng.

Lightly Blemished Pieces (LP): mãnh vỡ của nhân có màu nâu nhạt, ngà nhạt, xám tro nhạt hoặc ngà đậm. Mãnh nhân có thể có lốm đốm nâu nhạt hay nám trên bề mặt, nhưng không quá 20% bề mặt của mãnh nhân bị ảnh hưởng.

Blemished Whole (BW): Nhân có thể vàng đậm, nâu, hổ phách, xanh nhạt hoặc đậm. Nhân có thể nhăn nhẹ, non, hoặc lốm đốm nâu, hoặc có nám trên bề mặt miễn là không quá 60% nhân bị ảnh hưởng.

Dessert: Hạt điều nhân có thể bị vết dao, sém đậm, nhăn nheo, lốm đốm nâu đậm, lốm đốm đen, nám hoặc biến màu khác.

KÍCH CỠ

  • Kích cỡ hạt là bắt buộc đối với chất lượng loại 1, nhưng cũng được áp dụng chung cho các loại nhân nguyên khác.
  • Dưới cấp kích cỡ đối với nhân nguyên không vượt quá 10% trọng lượng.
  • Số lượng nhân vỡ hoặc mảnh vỡ trong loại nhân nguyên (Whole) không được vượt quá 10% trọng lượng.
  • Số mảnh vỡ có trong loại vỡ ngang (Butts) và vỡ dọc (Splits) không được quá 10% trọng lượng.
  • Số lượng loại dưới cấp kích cỡ liền kề trong loại mãnh vỡ (Pieces) không vượt quá 5% trọng lượng.

Chỉ định cỡ hạt

  • Nhân nguyên (W): Nhân điều được xếp loại nguyên nếu có hình dạng đặc trưng của điều nhân và không quá 1/8 nhân điều bị vỡ ra. Loại này được ký hiệu là (W). Số nhân bị vỡ quá 7/8 hoặc nhân vỡ dọc lấy ra từ mẫu của lô hàng có thể làm cơ sở cho khiếu nại.
  • Nhân vỡ góc (B): Nhân điều bị vỡ ngang, phần còn lại nhỏ hơn 7/8 của nhân nguyên và lớn hơn 3/8, hai lá mầm vẫn còn dính tự nhiên. Loại này được kí hiệu là B.
  • Nhân vỡ dọc (S):Một nửa của nhân nguyên bị tách dọc theo chiều dài, làm cho hai lá mầm tách rời nhau và mỗi lá mầm không bị vỡ quá 1/8. Loại này được ký hiệu là (S).
  • Mảnh vỡ (pieces): xem bảng 2.

 

CÁC ĐỊNH NGHĨA

  1. Hư hỏng nghiêm trọng – Bao gồm các hư hỏng nhưng không giới hạn đối với côn trùng, loài gặm nhấm, hoặc chim phá hoại, nấm mốc, ôi dầu, mục ải hoặc vết bẩn chất hàn dính – hoặc dầu vỏ quả. Ví dụ:
  2. Các chất dính – Bột điều hoặc tạp chất trên bề mặt nhân gây ra biến màu.
  3. Hư hỏng do sâu – Hư hỏng do côn trùng là hư hỏng có thể thấy đối với nhân điều có côn trùng sống hoặc chết ở vào bất cứ giai đoạn phát triển nào, chất thải của côn trùng hoặc mọt, mạng nhện, lỗ mọt, bột mọt – vỏ bọc ấu trùng và/hoặc bằng chứng có sự hoạt động của côn trùng trong thùng chứa hàng.
  4. Hư hỏng do gặm nhấm – Có bằng chứng về hoạt động của loại gặm nhấm.
  5. Hư hỏng do chim – Các mảnh lông chim hoặc chất thải chim.
  6. Mốc – Những sợi nấm có thể phát hiện bằng mắt thường.
  7. Ôi dầu – Nhân bị tươm dầu, gây ra mùi vị ôi. Sự mất mùi vị này do ôi thiu, lên men, hoạt động vi sinh, nhiễm côn trùng hoặc hóa chất.
  8. Tạp chất – Gồm những tạp chất nhưng không hạn chế đối với vỏ quả, vỏ quả giữa, đá, đất, mãnh kính, kim loại, cọng rơm, cành, que, nhựa, tóc, sợi vải, giấy và chỉ sợi.
  9. Các lỗi: Gồm các hư hỏng bề ngoài hoặc do bản chất bên trong tác động xấu đến tình trạng của lô hàng như là sém, nám, biến màu, non hoặc nhăn nheo, nhân có đốm rổ nâu hoặc đen, dính vỏ lụa, vết dao,lốm đốm. Những lỗi này sẽ thay đổi theo cấp loại của nhân điều. Sự hiện diện của nhân dưới cấp cũng xem như lỗi. Bao gồm:
  10. Sém vàng (Scorching): Sự biến màu do nhiệt độ quá cao trong quá trình gia nhiệt hoặc chao dầu.
  11. Nám hoặc biến màu (Blemish or discoloration): Các vết đốm cộng gộp vượt quá 3mm xuất hiện trên nhân gây ra không phải do quá trình chao dầu hoặc tách vỏ.
  12. Hạt non (Immature): Nhân điều non chưa phát triển hoàn toàn và không có hình dạng đặc trưng của nhân điều.
  13. Nhăn nhẹ (Slightly Shrivelled): những vết nhăn nhẹ xuất hiện ở bề mặt của nhân điều.
  14. Vết dao (Scraped): Hư hỏng bên ngoài nhân do dao cạo cộng gộp > 5mm. Vết dao bên trong các chổ cong tự nhiên của nhân không tính là vết dao.
  15. Nhăn (Shrivelled): Nhân nhăn hoàn toàn làm biến dạng hình dáng đặc trưng của nhân điều.
  16. Đốm lỗ (Pitted spots): Đốm rỗ đen, nâu hoặc màu khác lớn hơn 1mm gây ra do bị va dập trước thu hoạch.
  17. Dính vỏ lụa (Adhering testa): Vỏ lụa là lớp bao bọc tự nhiên bên ngoài của nhân điều. Nhân được tính là dính vỏ lụa khi vỏ lụa có đường kính lớn hơn 2mm (cộng gộp), nhưng khi dính vỏ lụa lớn hơn 1/16 diện tích bề mặt đối với nhân nguyên và 1/8 đối với nhân vỡ dọc và vỡ góc thì được xem là lỗi “hư hỏng nghiêm trọng do dính vỏ lụa”.
  18. Vết dao (Superficial damage): Vết cắt sâu trên bề mặt của nhân làm thay đổi hình dáng đặc trưng của nhân điều.
  19. Những dấu vết của chì hàn (Flux marks): Những vết màu đen hoặc nâu trên bề mặt của nhân gây ra do vết chì nóng rơi vào nhân khi làm kín nắp thùng thiếc.
  20. Lốm đốm (Speckled): Những vết lốm đốm màu nâu tồn tại trên nhân sau khi bóc vỏ lụa.
  21. Vết đốm sau khi chiên (Spotting after roasting): Những vết đốm nâu trên bề mặt của nhân sau khi chiên mà không rõ ở nhân thô ban đầu.
  22. Vết dao sau khi chiên (Scrapes after roasting): Những hư hỏng trên bề mặt nhân khi vỏ lụa hoặc những lỗi khác được tách ra bỡi dao. Những vết cắt này sẽ có vệt sáng lên sau khi chiên và nó làm cho mẫu chiên trở nên không đồng đều.
  23. Đóng khối (Blocking): Nhân dính chặt vào nhau khi ở độ ẩm cao hoặc áp suất hút chân không cao.